Part 3 – Các câu lệnh cơ bản trong docker

By | 28 December, 2018

Trong phần trước, tôi đã đề cập đến Docker là gì và cách cài đặt docker trên linux, MacOSwindows. Hôm nay, tiếp theo trong khóa học về docker, tôi sẽ nói về 15 Lệnh Docker mà bạn sẽ sử dụng thường xuyên trong khi bạn đang làm việc với Docker.

Sau đây là danh sách các lệnh sẽ đề cập tới trong bài viết này:

  • docker –version
  • docker pull
  • docker run
  • docker ps
  • docker ps -a
  • docker exec
  • docker stop
  • docker kill
  • docker commit
  • docker login
  • docker push
  • docker images
  • docker rm
  • docker rmi
  • docker build


Vậy hãy bắt đầu:

Các lệnh Docker

1. Docker –version

Lệnh này được sử dụng để xem được phiên bản hiện tại của docker

docker-version
Xem version docker

2. Docker pull

Cách sử dụng: docker pull <tên image>

Lệnh này được sử dụng để pull image từ kho chứa docker (hub.docker.com)

docker-pull
Pull image từ docker hub

3. Docker run

Cách sử dụng: docker run -it <tên image> <command inside container>

Lệnh này được sử dụng để tạo một container từ một image.

docker-run
Tạo 1 container từ image

4. Docker ps

Lệnh này được sử dụng để liệt kê các container đang chạy

docker-ps
Xem list các container đang chạy

5. Docker ps -a

Lệnh này được sử dụng để hiển thị tất cả các container đang chạy và đã thoát

xem danh sách container
Xem danh sách tất cả container

6. Docker exec

Cách sử dụng: docker exec -it <container id> bash

Lệnh này được sử dụng để truy cập vào container đang chạy

Truy cập vào container
Truy cập trực tiếp vào container

7. Docker stop

Cách sử dụng: docker stop <container id>

Lệnh này dừng một container đang chạy

dừng một container đang chạy
Dừng một container đang chạy

8. Docker kill

Cách sử dụng: docker kill <container id>

Lệnh này kill container bằng cách dừng thực thi ngay lập tức. Sự khác biệt giữa ‘docker kill’ và ‘docker stop’ là ‘docker stop’ giúp cho container có thời gian tắt máy một cách thoải mái, trong trường hợp mất quá nhiều thời gian để khiến container dừng lại, người ta có thể chọn kill nó

kill một container đang chạy
Kill container đang chạy

9. Docker commit

Cách sử dụng: docker commit <conatainer id> <tên hình ảnh>

Lệnh này tạo một image mới từ container đang chạy.

docker commit
Sử dụng docker commit để tạo image

10. Docker login

Lệnh này được sử dụng để đăng nhập vào docker hub của docker.Khi login vào docker hub bạn có thể push image của mình lên đó cũng như pull về.

login vào docker hub
Login vào docker hub

11. Docker push

Cách sử dụng: docker push <tên người dùng/tên image>

Lệnh này được sử dụng để đẩy một image đến kho lưu trữ trung tâm của docker (docker hub hoặc registry nào đó). Khi bạn push lên docker hub thì image của bạn có tên phải theo đúng định dạng: <username của bạn/ tên image>. Docker dựa vào định dạng trên để đẩy image vào đúng repo của bạn. Những nơi lưu trữ image người ta gọi là registry.

Docker push image lên registry

12. Docker images

Lệnh này liệt kê tất cả các image docker được lưu trữ tại máy tính hoặc server của bạn.

Xem danh sách các image tại local
Xem danh sách các image tại local

13. Docker rm

Cách sử dụng: docker rm <container id>

Lệnh này được sử dụng để xóa một container đã dừng.

Xóa container đã dừng
Xóa container đã dừng

14. Docker rmi

Cách sử dụng: docker rmi <image-id>

Lệnh này được sử dụng để xóa một image từ máy tính của bạn hoặc server.

xóa image docker
Xóa image docker

15. Docker build

Cách sử dụng: docker build <đường dẫn đến tập tin docker>

Lệnh này được sử dụng để tạo image từ một tệp docker được chỉ định.Tệp này thường có tên là Dockerfile. Như vậy chúng ta đã biết thêm cách nữa tạo 1 image ngoài việc dùng docker commit.

tạo image docker
Tạo image từ docker file

Như vậy chúng ta đã đi tìm hiểu qua các câu lệnh cơ bản trong docker. Đây là những câu lệnh được sử dung rất nhiều trong docker. Hãy thực hành lại các câu lệnh trên càng nhiều các tốt. Hẹn gặp lại trong bài học tiếp theo!